Sơ bộ về unix

A – LỊCH SỬ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH UNIX

UNIX hay UNICS là một hệ điều hành máy tínhviết vào những năm 1960 và 1970 do một số nhân viên của công ty AT&T Bell Labs bao gồmKen ThompsonDennis Ritchie và Douglas McIlroy.

Vì Bell Laboratories bị cấm không cho phép tiếp thị Unix vì lệnh chống độc quyền đối với AT & T nên Unix đã được cung cấp miễn phí cho các trường đại học trên toàn Bắc Mỹ từ năm 1976.

Năm 1979 Đại học California tại Berkeley đã xây dựng một phiên bản của Unix dùng cho các máy tínhVAX. Sau khi đã được ưa thích trong các lĩnh vực công nghệ, AT & T đã giành được quyền tiếp thị đối với Unix và đã cho ra đời System V vào năm 1983. Cho đên nay Unix vẫn được sử dụng rất rộng rãi trong thị trường dành cho máy chủ. Đã có nhiều phiên bản phát triển khác nhau, trong đó có Linux.

Unix là một trong những hệ điều hành 64 bit đầu tiên. Hiện nay Unix được sử dụng bởi nhiều công ty tập đoàn lớn trên thế giới vì mức độ bảo mật của nó tương đối cao.

Năm 1969:(khởi đầuUNIX) UNIX bắt nguồn từ một đề án nghiên cứu trong Bell Labs của AT&T vào năm 1969. Lúc đó Ken Thomson, Dennis Ritchie và những người khác nữa làm ra trên máy PDP-7 (bây giờ gọi là UNIX). Chữ UNIX ban đầu viết là Unics là một kiểu chơi chữ của các tác giả khi so sánh sản phẩm của họ với hệ điều hành Multics lúc bấy giờ. Unics là chữ viết tắt của Uniplexed Information and Computing System.

Trong 10 năm đầu, việc phát triển UNIX giới hạn bên trong Bell Labs là chính. Những version trong thời gian này được gọi là Version n (Vn) và được chạy trên PDP-11 (16-bit) rồi kế đó là VAX (32-bit).

Năm 1973, V4 được viết bằng C. Đây là sự kiện đáng chú ý nhất trong lịch sử hệ điều hành này vì nó làm cho UNIX có thể được chuyển sang các hardware mới trong vòng vài tháng.

Năm 1976, V6 là version đầu tiên được phát hành ra ngoài Bell Labs và được phát miễn phí cho các trường đại học.

Ba năm sau, 1979, V7 được phát hành rộng rãi với giá $100 cho các trường đại học và $21000 cho những thành phần khác. V7 là version căn bản cho các version sau này của UNIX.

Sau khi phát hành V7, AT&T lập ra UNIX Support Group (USG) để khai thác UNIX như là một sản phẩm thương mại. Sau này USG đổi thành UNIX System Laboratories (USL). Bell Labs và USL cùng tiếp tục phát triển UNIX

Từ năm 1977, Computer Systems Research Group (CSRG) của trường đại học California, Berkeley được quyền sử dụng code của UNIX để phát triển ra nhãn hiệu UNIX khác là BSD (Berkeley Software Distribution). BSD phát triển từ version 1 đến version cuối cùng 4.4 năm 1992.

Khi AT&T bắt đầu khai thác UNIX như sản phẩm thương mại thì tiền bản quyền UNIX tăng lên nhanh chóng làm cho Berkeley phải đặt kế hoạch thay source code của AT&T bằng code riêng. Việc này tốn rất nhiều thời gian và không kịp hoàn thành khi Berkeley bị ngưng tài trợ nghiên cứu hệ điều hành, CSRG giải tán.

BSD UNIX và AT&T UNIX là hai dòng chính của UNIX. BSD giúp cho UNIX trở nên phổ biến và có nhiều đóng góp về mặt kỹ thuật như: csh, termcap, curses, vi, TCP/IP socket, long file name, symbolic link.

-Workstation Trong những năm 80, các hãng khác (chủ yếu là các hãng chế tạo workstation) cũng thực hiện các UNIX của riêng họ dựa vào bản quyền của AT&T. Đó là Sun với SunOS, DEC với Ultrix, HP với HP-UX, IBM với AIX, Silicon Graphics với IRIX, Microsoft với Xenix, SCO với SCO-Xenix, SCO-UNIX. Năm 1985 Sun giới thiệu NFS.

-Free UNIX Ngoài ra còn có những bản UNIX không cần license chạy trên PC, trong đó thường gặp nhất là Linux. Linux nguyên thủy được viết bởi Linus Torvalds ở Helsinski, bây giờ được phát triển tiếp bởi một cộng đồng rất đông.

Một bản UNIX free khác là FreeBSD, bắt nguồn từ BSD.

Các version khác nhau của UNIX làm cho UNIX trở nên không thống nhất. Do đó, các tiêu chuẩn được hình thành để phần nào chuẩn hoá UNIX. Các tiêu chuẩn đó thường là do một nhóm các hãng liên minh lại đặt ra, ví dụ OSF, X/Open. IEEE đưa ra POSIX (Portable Operating System Interface). Sau khi tham gia OSF, DEC ngừng phát triển Ultrix, chỉ làm ra UNIX theo tiêu chuẩn OSF/1 của OSF.

Năm 1992, AT&T bán quyền khai thác UNIX cho Novell. Novell được quyền thu tiền bản quyền trên mỗi bản UNIX của các hãng khác bán ra. Novell phát hành sản phẩm UNIX tên là UnixWare. Cuối năm 1993, Novell nhường quyền khai thác nhãn hiệu UNIX lại cho X/Open. UnixWare được bán lại cho SCO.

B – SO SÁNH GIỮA UNIX VÀ WINDOW SERVER.

  1. 1.      Tổng chi phí triển khai và sử dụng.
    1. Unix.

Chi phí để triển khai rất cao, giá cả cho phần mềm và chi phí thuê đội ngũ quản lí unix rất lớn, nhưng ngược lại hiệu quả mang lại không cao khi kết quả đánh giá về hiệu năng của unix của những phiên bản mới nhất đều thấp  hơn window server.

  1. Window server.

Chi phí xây dựng và triển khai rẻ hơn đáp ứng nhu cầu thương mại cho nhiều đối tượng, đa số ứng dụng trên nền tảng của Microsoft.

  1. 2.      Những ứng dụng quan trọng.
    1. Unix.

–         Hoạt động ổn định và tính bảo mật tin cậy cho hầu hết các môi trường doanh nghiệp cực lớn, tuy nhiên đó thường là nền tảng cũ, khó khăn với những người ít kinh nghiệm.

–         Phần cứng hạn chế là một trong những nguyên nhân khiến unix không được sử dụng rộng rãi.

–         Phần mềm ứng dụng cũng rất hạn chế, đa số là các ứng dụng lớn và có tính chuyên việt cao.

  1. Window server.

–         Đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp vì trọng tâm phát triển của window server là các doanh nghiệp có qui mô từ nhỏ đến lớn.

–         Nề tảng phần cứng được hỗ trợ rất nhiều.

–         Những hệ thống từ nhỏ đến lớn của Microsoft hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu giảm đến mức tối thiểu về chi phí xây dựng hệ thống.

–         Tuy nhiên, những hệ thống cực lớn thì khả năng hoạt động tin cậy vẫn chưa bằng unix.

  1. 3.      Đối tác và sự lựa chọn của khách hàng.
    1. Unix.

–         Rất ít các nhà chuyên nghiệp sử dụng unix để đưa vào giảng dạy, đối tượng chủ yếu là các nhà nghiên cứu và thường họ phải trả một khoản tiền rất lớn.

–         Các hãng phần mềm và đối tác cũng ít, việc tung unix ra thị trường gặp nhiều khó khăn.

  1. Window server.

Microsoft cung cấp nhiều lựa chọn cho nền tảng máy chủ:

–         Hàng chục nghìn ứng dụng.

–         750.000 đối tác trên khắp thế giới.

–         Có hơn 450.000 kĩ sư trên nền tảng Microsoft.

–         Có hơn 6 triệu nhà phát triển.

–         Một hãng sản xuất phần mềm độc lập lớn nhất thế giới.

  1. 1.      Tương lai.

a. Unix.

Công nghệ cũ, không được nâng cấp sau thời gian sử dụng rất lâu, trong tương lai sẽ không còn đáp ứng nổi nhu cầu phức tạp của thương mại.

  1. Window server.

–         Phát triển rất nhanh, luôn đáp ứng yêu cầu mới nhất là trong thương mại, cập nhật liên tục các phiên bản và thường xuyên nâng cấp.

–         Đặc biệt window server ngày càng có các tính năng và độ ổn định trong làm việc, quản lí tài nguyên giống unix, nhưng việc quản trị và quản lí lại đơn giản đi rất nhiều.

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s